Giấy phép kinh doanh vận tải

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải

 

1. Tại sao phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  • Căn cứ khoản 4 Điều 28 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt: “Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải hoạt động kinh doanh vận tải nhưng không có giấy phép kinh doanh vận tải”
  •  Căn cứ quy định tại Điều 20, Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô thì lộ trình cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được thực hiện như sau:
  1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).
  2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

      a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

      b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

      c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

      d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

      đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

2. Cơ sở pháp luật:

- Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

3.  Về các loại giấy tờ cần chuẩn bị.

Theo Điều 21 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

     a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (mẫu thống nhất)

     b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

     c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

     d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

    đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

     e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi.

4. Về cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

       Khoản 6 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định cụ thể: “Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.” Cơ quan trực tiếp thực hiện các công việc liên quan là Phòng vận tải, trực thuộc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. Về thủ tục xin cấp phép.

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô như sau:

    a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.”

Theo đó, bạn có thể thực hiện việc nộp hồ sơ, nhận lại các quyết định trực tiếp tại cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh hoặc qua đường bưu điện. Muộn nhất là sau 08 ngày, bạn sẽ nhận được kết quả bằng văn bản về việc bộ hồ sơ đề nghị xin Giấy phép kinh doanh của bạn có được chấp nhận hay không cùng với lý do ( nếu có).

6. Về phí, lệ phí.

      Mức thu cụ thể căn cứ theo sự hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn thực hiện xin cấp phép theo quy định tại Điều 32 Nghị định 86/2014/NĐ-CP: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh “Hướng dẫn cụ thể mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh và phí, lệ phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

7. Về hiệu lực của Giấy phép kinh doanh: Khoản 4 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

       “4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.”

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ Công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất. Hotline / Zalo / Viber: 0938 987 722

-
logo-triangle_001-1512571171.png
sky-viet-1-1510588785.jpg
logo4-1509596920.jpg
logo2-1509597193.jpg
logo1-1509596920.jpg
logo5-1509596920.jpg
logo6-1509596920.jpg

0938 98 77 22